1
Bạn cần hỗ trợ?
Y khoa tham khảo

Trắc nghiệm triệu chứng cận lâm sàng

1. Khi suy thận, chất nào dưới đây sẽ tăng cao trong máu:
A. NH3
B. Urê
C. Protein
D. Calci
 
2. Khi gan suy giảm chức năng, chất nào dưới đây sẽ tăng cao trong máu:
A. NH3
B. Urê
C. Glucose
D. Calci
 
3. Tại sao khi tế bào gan bị tổn thương (nhất là trong bệnh viêm gan) thì nồng độ men chuyển amin SGOT và SGPT tăng cao trong máu:
A. Các enzym này có mặt ở trong mọi tế bào của cơ thể nhưng nhiều nhất là ở gan và tim.
B. Các enzym này do tế bào gan tạo ra khi bị hoại tử.
C. Các enzym này đến gan để phân huỷ tế bào gan bị tổn thương.
D. Các enzym này đến gan để dọn sạch các tổ chức viêm tại gan.
 
4. Yếu tố nào dưới đây quyết định quá trình chất Glucose vận chuyển vào trong tế bào của cơ thể để sinh ra năng lượng:
A. Insulin.
B. Adrenalin.
C. Glucagon.
D. Hydrocortisol.
 
5. Xét nghiệm có giá trị chẩn đoán thiếu máu:
A. Số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi
B. Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi
C. Số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi
D. Lượng huyết sắc tố trong máu ngoại vi
 
6. Số lượng hồng cầu bình thường ở nam giới
trưởng thành là:
A. 4,2 – 6,0 T/l
B. 6,0 – 8,0 T/l
C. 4,2 – 6,0 G/l
D. 6,0 – 8,0 G/l
 
7. Số lượng hồng cầu bình thường ở nữ giới trưởng thành là:
A. 3,8 – 5,0 T/l
B. 5,0 – 7,0 T/l
C. 3,8 – 5,0 G/l
D. 5,0 – 7,0 G/l
 
8. Bệnh nhân nam, 20 tuổi, vào viện với lý do hoa mắt, chóng mặt, xét nghiệm hồng cầu 2T/l. Nguyên nhân đầu tiên cần nghĩ đến là:
A. Thiếu máu
B. Hẹp động mạch não
C. Rối loạn tiền đình
D. Viêm não
 
9. Số lượng Hemoglobin bình thường ở nam giới trưởng thành:
A. 130 – 170 g/l
B. 100 – 130 g/l
C. 170 – 200 g/l
D. 200 – 250 g/l
 
10. Số lượng Hemoglobin bình thường ở nữ giới trưởng thành:
A. 120 – 150 g/l
B. 100 – 150 g/l
C. 150 – 200 g/l
D. 200 – 250 g/l
 
11. Số lượng bạch cầu bình thường ở máu ngoại vi người trưởng thành là:
A. 3- 10 G/l
B. 10 – 15G/l
C. 3- 10 T/l
D. 10 – 15T/l
 
12. Nguyên nhân gây tăng số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi:
A. Nhiễm khuẩn
B. Thiếu máu
C. Suy chức năng gan
D. Suy chức năng thận
 
13. Bạch cầu N thường tăng do nguyên nhân
A. Nhiễm vi khuẩn cấp
B. Nhiễm Virut cấp
C. Nhiễm ký sinh trùng
D. Bị dị ứng
 
14. Bạch cầu B thường tăng do nguyên nhân
A. Nhiễm vi khuẩn cấp
B. Nhiễm Virut cấp
C. Nhiễm ký sinh trùng
D. Bị dị ứng
 
15. Bạch cầu E thường tăng do nguyên nhân
A. Nhiễm vi khuẩn cấp
B. Nhiễm Virut cấp
C. Nhiễm ký sinh trùng
D. Bị dị ứng
 
16. Ở người trưởng thành, bình thường số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi là:
A. 150 – 300G/l
B. 50 – 100 G/l
C. 100 – 150 G/l
D. 300 – 350G/l
 
17. Số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi giảm gặp trong nguyên nhân:
A. Xuất huyết
B. Nhiễm khuẩn
C. Thiếu máu
D. Vàng da
 
18. Thời gian đông máu bình thường là:
A. 8 – 15 phút
B. 3 – 8 phút
C. 15 – 20 phút
D. 20 – 25 phút
 
19. Thời gian máu chảy bình thường là:
A. 2 – 5 phút
B. 5 – 8 phút
C. 8 – 15 phút
D. 15 – 20 phút
 
20. Xét nghiệm sinh hóa nào dùng đánh giá chức năng thận:
A. Ure
B. Creatinin
C. Billirubin
D. Hemoglobin
 
21. Xét nghiệm sinh hóa nào phản ánh tình trạng hủy hoại tế bào gan
A. Men GOT
B. Men GPT
C. Billirubin
D. Hemoglobin
 
22. Xét nghiệm sinh hóa nào dùng đánh giá tình trạng hủy hoại tế bào cơ tim
A. Men GOT, GPT
B. Men CK và CK – MB
C. Ure
D. Creatinin
 
23. Các men CK và CK – MB tăng cao trong máu phản ánh tình trạng:
A. Hủy hoại tế bào cơ tim
B. Hủy hoại tế bào gan
C. Hủy hoại tế bào thận
D. Hủy hoại tế bào lách
 
24. Xét nghiệm các men Amylase, Lypase gặp trong trường hợp:
A. Viêm tụy
B. Suy chức năng gan
C. Suy chức năng thận
D. Viêm cơ tim
 
25. Xét nghiệm sinh hóa máu ở bệnh nhân viêm tụy cấp thường thấy:</o :p>
A. Men Amylase tăng
B. Men Lypase tăng
C. Men GOT tăng
D. Men GPT tăng
 
26. Bình thường, ở người trưởng thành, xét nghiệm đường máu lúc đói:
A.> 7 mmol/l
B. < 7 mmol/l
C. > 11 mmol/l
D. < 11mmol/l
 
27. Xét nghiệm Axit Uric máu tăng thường gặp trong bệnh:
A. Gout
B. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
C. Suy chức năng gan

 

D. Viêm tụy cấp

Bài viết liên quan

0 Thoughts to “Trắc nghiệm triệu chứng cận lâm sàng”

Leave a Comment