1
Bạn cần hỗ trợ?
Tiêu hóa

Triệu chứng và điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)

I.  Đại cương

   Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng trào ngược dịch vị từ dạ dày lên thực quản, có khi lên tận miệng mà người bình thường không có. Nếu sự trào ngược không lên đến miệng thì người bệnh dễ bỏ qua không nhận thấy, chỉ đến khi có hậu quả viêm thực quản mới biết.

   Hậu quả của hiện tượng trào ngược này là gây viêm thực quản và loét thực quản, cả 2 hậu quả này đều có thể hẹp thực quản.

   Cơ chế gây trào ngược là do giảm trương lực cơ vòng dưới thực quản.

   Nguyên nhân gây giảm trương lực cơ vòng này cho đến nay người ta mới biết được là do một số thuốc và thức ăn.

II.  Điều trị

Phải giải quyết các vấn đề sau :

  •  Làm tăng trương lực dưới cơ vòng dưới thực quản
  • Giảm bớt áp lực trong dạ dày
  • Giảm bớt áp lực trong ổ bụng
  • Dự phòng hậu quả của trào ngược là viêm và loét thực quản .

để giải quyết 4 vấn đề trên đây, cần sử dụng mấy biện pháp sau đây :

     1. Chế độ ăn uống

Mỗi bữa không nên ăn quá nhiều, nên ăn làm nhiều bữa, 4 – 5 bữa mỗi ngày, mỗi bữa ăn ít một.

  • Không nên ăn chất lỏng, nên ăn đặc, khô.
  • sau khi ăn không nên nằm nhiều, ngồi ở tư thế cúi ra phía trước … nằm ngủ ở tư thế đầu dốc cao.
  • Bỏ hẳn một số thức ăn làm giảm trương lực cơ vòng : Socola, thuốc lá, cà phê, chất mỡ, nước khoáng có hơi.
  • Ăn chậm, nhai nát kỹ, tránh nuốt hơi vào dạ dày.

 

     2. Các thuốc có tác dụng làm tăng trương lực cơ vòng dưới thực quản

  • Sisaprid ( prepulsid ) viên 10 mg

liều lượng :  2 – 4 viên /ngày chia nhiều lần ( 3 – 4 lần ) trong ngày, uống trước khi ăn và trước khi ngủ.

  • Metoclopramid ( Primperan )viên 10 mg hoặc siro.

Liều lượng :  người lớn 1 –3 viên/ ngày chia nhiều lần ( 2 – 3 lần ) trong ngày, trước khi ăn

                     Trẻ em bằng nửa liều người lớn, có thể dùng đường hậu môn bằng các viên đạn với liều lượng 0,5 mg/ kg cho trẻ em trên 20 kg.

  • Domperidon ( Motilium ) viên 10 mg.

liều lượng :  3 – 6 viên/ ngày, uống trước khi ăn, chia 3 lần trong ngày.

                   đối với trẻ em : nên dùng loại nhũ dịch với liều 1,25 – 2,5 mg/kg/ngày.

 

     3. Các chống bài tiết dịch vị và tạo màng bọc, chống axit :

  • Chống H2, ức chế bơm proton…
  • Gastropulgit, Smecta, Gelde polysilan…( xem bài điều trị loét dạ dày – hành tá tràng ).

   Riêng đối với trẻ nhỏ mới đẻ nên dùng :

            Gelopectose :   lọ 100g, mỗi cùi thìa cà phê chứa 2g.

            Liều lượng :   2 thìa cà phê/ ngày sau khi ăn.

 

     4. Các thuốc tạo màng ngăn dạ dày – thực quản

   Gaviscon : viên, nhũ dịch, sau mỗi bữa ăn uống 1 – 2 viên

   Topaal : viên, nhũ dịch. Liều lượng, cách dùng như trên, nên nhớ cần nhai thật kỹ viên thuốc.

 

     5. Làm giảm áp lực ổ bụng

   Táo bón, chướng bụng, đầy hơi, thắt chặt dây lưng… là những yếu tố làm tăng áp lực ổ bụng, cần hạn chế.

 

     6. Không được dùng một số thuốc làm giảm trương lực cơ vòng dưới thực quản

   Có rất nhiều thuốc, nhưng chỉ nên dùng một số loại : Estrogen, Progesteron,

Anticholinergic, Barbituric, ức chế calci, Diazepan, Theophylin

 

     7. Phẫu thuật

   Chỉ phẫu thuật khi điều trị nội khoa không khỏi và khi có biến chứng nặng nề

Bài viết liên quan

Leave a Comment