1
Bạn cần hỗ trợ?
Tai - Mũi - Họng

Dị vật thực quản

I. ĐẠI CƯƠNG

+ Hóc (dị vật thực quản) là tình trạng vướng mắc vật cứng vào thành họng hoặc thực quản.
+ Vật gây hóc có nhiều loại như: các loại xương trong thức ăn; đồ chơi: bằng nhựa, mảnh sắt, huy hiệu, kim băng, đồng xu…
        + Những đoạn hẹp tự nhiên của thực quản.
        Có 5 đoạn hẹp:
        Miệng thực quản: cách cung răng trên (15-16 cm).
        Quai động mạch chủ: cách cung răng trên (23-24 cm).
        Phế quản gốc trái: cách cung răng trên (26-27 cm).
        Cơ hoành: cách cung răng trên (35-36 cm).
        Tâm vị: cách cung răng trên (40 cm).

 
II. NGUYÊN NHÂN
+ Do tập quán ăn uống: chế biến thức ăn không tốt, nhai không kỹ, nuốt vội.
+ Trẻ em ngậm đồ chơi trong miệng rồi vô tình nuốt vào.
+ Thực quản bị sẹo, hẹp, co thắt, khối u.
 
III. TRIỆU CHỨNG
1. Giai đoạn đầu
– Nuốt đau, ngay khi bị hóc đau không ăn được nữa, phải bỏ dở bữa ăn.
– Nếu dị vật nhỏ nuốt vướng là chủ yếu.
– Nếu dị vật quá to, có thể chèn ép khí quản gây khó thở.
2. Giai đoạn viêm nhiễm (sau 1 – 2 ngày)
– Các triệu chứng nuốt đau, đau cổ, đau ngực tăng lên rõ rệt.
– Sốt, người mệt mỏi, suy sụp.
– Hình thành ổ áp xe dưới niêm mạc
Nếu dị vật ở nông, mủ tự vỡ cuốn trôi dị vậtxuống dạ dày rồi khỏi dần.
Nếu dị vật ở sâu thường viêm lan toả và gây ra các biến chứng.
3. Giai đoạn biến chứng
a. Viêm tấy quanh thực quản
– Do dị vật chọc thủng thực quản gây viêm nhiễm thành thực quản.
– Bệnh nhân sốt cao, mệt mỏi, hốc hác.
– Đau cổ, không ăn uống được, chảy nhiều nước dãi, hơi thở hôi.
– Cổ nghiêng sang một bên, cử động cổ khó khăn, máng cảnh đầy, ấn đau.
– Khám thấy mất tiếng lọc cọc thanh quản cột sống.
– Xquang: có thể thấy hình cản quang của dị vật.
b. Viêm trung thất
– Do viêm tấy từ cổ lan xuống hoặc dị vật chọc thủng thực quản đoạn ngực.
– Sốt cao, rét run, có khi hạ thân nhiệt.
– Đau ngực, khó thở, mạch yếu, huyết áp hạ, tràn khí dưới da vùng cổ ngực.
– Chụp Xquang: trung thất giãn rộng, có hơi ở trung thất.
c. Viêm phế mạc mủ
– Do dị vật chọc thủng thành thực quản, tổn thương màng phổi gây nên.
– Có sốt cao, đau ngực, khó thở, khám có hội chứng tràn dịch màng phổi.
d. Thủng mạch máu lớn
– Thường xuất hiện sau hóc 4 – 5 ngày.
– Khạc, nôn ra máu tươi, số lượng nhiều, tử vong nhanh chóng do mất máu.

IV. ĐIỀU TRỊ.

+ Phát hiện sớm, soi thực quản gắp dị vật là biện pháp tốt nhất.
+ Mổ dẫn lưu mủ khi có áp – xe:
– Áp xe quanh thực quản: mở máng cảnh, dẫn lưu.
– Áp xe trung thất: mở trung thất dẫn lưu.
– Mủ phế mạc: chọc hút mủ, bơm rửa kháng sinh hoặc dẫn lưu tối thiểu. 

Bài viết liên quan

Leave a Comment