Cù mạch: Khám phá công dụng chữa bệnh hay

Cây Cù mạch còn được gọi là Cự câu mạch, Cẩm chướng thơm, Cẩm nhung, Cồ Mạch, Đại lan, Cự mạch… Cây có tên khoa học là Dianthus caryophyllus Linn., thuộc họ Cẩm chướng (Caryphyllaceae). Trong Đông y, Cù mạch là một loại dược liệu có tính hàn, vị đắng, quy về hai kinh Tâm và Tiểu Trường. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin về loại cây này. 

1. Giới thiệu về cây Cù mạch

1.1. Mô tả dược liệu

Cù mạch có thân nhỏ, là loại thực vật có hoa, cây mọc bò trên mặt đất thành cụm. Thân mọc màu xanh chia thành nhiều đốt. Lá mọc đối ở ngay đầu đốt, dài, hình mũi mác.

Hoa thường nở vào mùa xuân hoặc mùa hạ, có màu tím. Quả của cây có hình trụ, có dạng quả nang được tạo thành từ 4 mảnh vỏ ghép lại. Bên trong có hạt dẹp nhỏ, hình tròn, màu đen.

cù mạch
Cù mạch

1.2. Phân bố và thu hái

Ở nước ta, ngoài tác dụng làm thuốc, cây Cù mạch thường được trồng làm cảnh ở nhiều nơi. Trong đó, nhiều nhất là ở Đà Lạt. Đồng thời cây cũng được trồng với diện tích rộng để thu hái dược liệu phục vụ làm thuốc chữa bệnh.

Cù mạch được thu hái tốt nhất khi cây bắt đầu chớm ra hoa. Cây được đem về rửa sạch, để nguyên hoặc thái nhỏ, phơi ở nơi có nhiều bóng râm, nhiều gió để làm khô. Có thể dùng dược liệu ở dạng tươi hoặc đem sao qua tán bột dùng.

1.3. Bộ phận dùng

Cù mạch có thể dùng toàn cây, bao gồm lá, thân, hoa, ngọn non và hạt.

1.4. Thành phần hóa học

Hiện vẫn chưa có nghiên cứu nhiều về thành phần của cây Cù mạch.

2. Công dụng của Cù mạch

Tính vị: đắng, hàn. Quy kinh tâm, tiểu tràng, bàng quang.

Tác dụng: lợi niệu thông lâm, hoạt huyết thông kinh.

Chỉ định:

Chứng thấp nhiệt lâm chứng thường dùng với biển súc, mộc thông, sa tiền tử như bài bát chính tán. Điều trị thạch lâm thường dùng với kim tiền thảo, hải kim sa.

Chứng huyết nhiệt ứ trệ gây bế kinh hoặc kinh nguyệt không đều thường dùng với đào nhân, hồng hoa, đan sâm, xích thược. – Liều dùng: 10 -15g.

Chú ý: cấm dùng khi phụ nữ có thai.

Cù mạch
Dược liệu Cù mạch

3. Bài thuốc có chứa Cù mạch

Cù mạch được sử dụng để điều trị nhiều bệnh, là thành phần của nhiều bài thuốc, cụ thể:

3.1. Điều trị sỏi ở niệu quản

Bài thuốc Niệu lộ bài thạch thang: Dùng 15g thảo dược, Cây mắt rồng và Cỏ lưỡi mèo mỗi vị 30g, Mã đề và Biển súc mỗi vị 24g, Đinh phụ 10g, Hạt dành dành 20g, Hoàng lương 12g, Hoạt thạch và Cỏ xước mỗi vị 15g, Quốc lão (sao), Chỉ xác và Đinh phụ mỗi thứ 10g. Tất cả sắc uống, ngày chia 2 lần uống sáng chiều sau ăn.

3.2. Chữa dị vật trong cổ họng, vết thương bị đâm

Dùng Cù mạch tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 9g với rượu.

3.3. Hỗ trợ điều trị sỏi bàng quang

  • Dùng hạt Cù mạch tán nhuyễn thành bột. Mỗi lần dùng 6g uống với rượu, ngày dùng 3 lần sáng trưa chiều.
  • Dùng 12g Cù mạch, Thòng bong và hoạt thạch mỗi vị 9g, Kim tiền thảo 30g, Cam thảo 3g. Mỗi ngày dùng 1 thang đem sắc chia làm 2 – 3 lần uống

3.4. Cù mạch chữa hóc xương cá

Ngoài các công dụng trên thì Cù mạch còn có khả  năng chữa hóc xương cá. Công thức để chữa hóc xương cá là tán Cù mạch thành bột. Ngày dùng 6 – 15g mỗi ngày theo dạng sắc uống.

3.5. Chữa tiểu tiện ra máu

Dùng 15g Cù mạch, 30g Mã đề thảo, Mã lan căn và Ô liễm mai. Rửa sạch đem sắc cạn còn 1 chén, để nguội, ngày uống 3 lần.

3.6. Điều trị các chứng bế kinh, ứ huyết

Dùng 9g thảo dược, Huyết căn và thược dược mỗi vị 9g, Ích mẫu thảo 15g, Hồng hoa 6g. Tất cả đem sắc uống.

4. Lưu ý khi sử dụng Cù mạch

  • Chú ý không sử dụng Cù mạch với Phiêu tiêu.
  • Người bị tỳ thận hư nhưng không có thấp nhiệt tránh dùng.
  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*